03/11/2017
- Một năm nhìn lại chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở cả 3 cấp học phổ thông
- Chương trình mới lớp 10 – Những điều phụ huynh, học sinh cần biết
- Phân phối chương trình môn Tin học Tiểu học năm 2022 – 2023 Khung phân phối chương trình môn Tin học lớp 3, 4, 5
- Học thạc sĩ ngành nào? Tổng hợp 14 ngành thạc sĩ hot nhất
- Top 5 Trường Cao Đẳng Đào Tạo Ngôn Ngữ Anh Tốt Nhất Thành Phố Hồ Chí Minh
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT KINH TẾ
Bạn đang xem: Luật kinh tế
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO : CỬ NHÂN
NGÀNH ĐÀO TẠO : LUẬT KINH TẾ
MÃ NGÀNH :52380107
HỆ ĐÀO TẠO :CHÍNH QUY
1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
1.1 – Mục tiêu đào tạo :
Chương trình đào tạo ngành Luật Kinh tế tại Trường Đại học Duy Tân đào tạo cử nhân Luật kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về pháp luật, thực tiễn pháp lý ở Việt Nam và những kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội có liên quan đến lãnh vực pháp luật quốc tế, trên cơ sở kiến thức về kinh tế. Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế có thể làm việc ở các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ, các viện nghiên cứu và các trung tâm cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý.
1.2 – Chuẩn đầu ra :
1.2.1. Kiến thức:
Kiến thức cơ bản
TT
Mã CĐR chuyên ngành
Tên chuẩn đầu ra về kiến thức cơ bản
1
CĐR1
Sinh viên có kiến thức cơ bản về giáo dục đại cương, bao gồm các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
2
CĐR2
Sinh viên có kiến thức nền tảng trong lĩnh vực kinh tế qua các học phần kinh tế như kinh tế vĩ mô; nguyên lý kế toán; một số tư tưởng, học thuyết quan trọng trong lĩnh vực kinh tế.
3
CĐR3
Sinh viên có lối tư duy logic để có thể áp dụng những quy định pháp luật trong thực tiễn hoặc có lý luận logic để lý giải những vấn đề mới nảy sinh.
4
CĐR4
Sinh viên có kiến thức nền tảng về nhà nước và pháp luật; phân biệt được các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
5
CĐR5
Sinh viên hiểu, áp dụng và phân tích được những tính huống pháp luật trong một số lĩnh vực như hình sự, dân sự, lao động, đất đai, hành chính…
6
CĐR6
Sinh viên có kiến thức cơ bản về những quy định, tập quán quốc tế trong lĩnh vực công pháp, tư pháp.
Kiến thức nghề nghiệp
TT
Mã CĐR chuyên ngành
Tên chuẩn đầu ra về kiến thức nghề nghiệp
1
CĐR7
Sinh viên áp dụng được những quy định pháp luật để giải quyết các tình huống ở các lĩnh vực kinh doanh, thương mại và quản lý nhà nước về kinh doanh, thương mại.
2
CĐR8
Sinh viên áp dụng được các thủ tục tố tụng trong dân sự, tố tụng hình sự.
3
CĐR9
Sinh viên hiểu và vận dụng được quy định pháp luật trong lĩnh vực chuyên ngành kinh tế như tài chính, thị trường tiền tệ và ngân hàng, thị trường chứng khoán.
4
CĐR10
Sinh viên hiểu và vận dụng được quy định pháp luật để tham gia, tư vấn, bào chữa các tranh chấp trong kinh doanh.
5
CĐR11
Sinh viên hiểu và vận dụng được quy định pháp luật để có thể tự hành nghề ở lĩnh vực liên quan đến pháp luật như luật sư, công chứng, tư vấn pháp luật khi có đủ các điều kiện được bổ nhiệm các chức danh tư pháp.
1.2.2. Kỹ năng:
Kỹ năng cơ bản
TT
Mã CĐR chuyên ngành
Tên chuẩn đầu ra về kỹ năng cơ bản
1
CĐR12
Có kĩ năng làm việc nhóm; khả năng tự học, tự nghiên cứu; khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp và làm việc độc lập, có kĩ năng thuyết trình, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
Kỹ năng nghề nghiệp
TT
Mã CĐR chuyên ngành
Tên chuẩn đầu ra về kỹ năng nghề nghiệp
1
CĐR13
Có kĩ năng soạn thảo văn bản, đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh doanh, thương mại và các thỏa thuận kinh doanh khác; có thể xây dựng, đọc, hiểu và thực hiện các văn bản pháp luật (đặc biệt trong lĩnh vực Luật kinh tế) và tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, người dân.
2
CĐR14
Có kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng qui chế, điều lệ doanh nghiệp.
1.2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm :
TT
Mã CĐR chuyên ngành
Tên chuẩn đầu ra về kỹ năng cơ bản
1
CĐR15
Có ý thức trách nhiệm công dân, có ý thức kỉ luật và tác phong công nghiệp.
2
CĐR16
Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp của một luật gia lĩnh vực luật kinh tế, đặc biệt là thái độ trung thực, ý thức bảo vệ lợi ích của cộng đồng và xã hội.
3
CĐR17
Sau khi tốt nghiệp cử nhân Luật Kinh tế, sinh viên có thể tiếp tục học cao học, nghiên cứu sinh về chuyên ngành luật tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài.
4
CĐR18
Sinh viên tốt nghiệp làm ở cơ quan tư pháp có thể học các lớp bồi dưỡng thẩm phán, kiểm sát viên… để được bổ nhiệm các chức danh tư pháp tương ứng.
5
CĐR19
Sinh viên đủ điều kiện để có thể học các lớp nghiệp vụ như: Nghiệp vụ luật sư, nghiệp vụ công chứng, nghiệp vụ đấu giá, nghiệp vụ thừa phát lại, nghiệp vụ quản tài viên… để được tập sự và cấp thẻ hành nghề tương ứng.
1.3. Vị trí việc làm
Cơ hội việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế hiện tại rất lớn. Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật kinh tế có thể công tác tại:
– Nhóm 1: Có khả năng làm việc tại các cơ quan nhà nước, bao gồm các cơ quan bảo vệ pháp luật như Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan Công an, cơ quan Thi hành án và các cơ quan nhà nước khác ở trung ương và địa phương; làm việc tại các cơ quan Đảng và các tổ chức chính trị-xã hội; Sở Tư pháp, phòng Kinh tế, Tòa án nhân dân các cấp, Viện Kiểm sát Nhân dân các cấp; Hội đồng Nhân dân, UBND và các cơ quan chuyên môn của UBND các cấp; Công an, Thanh tra, Thi hành án, Sở Ngoại vụ, Sở Công thương, Cục Thuế, Hải quan…
– Nhóm 2: Làm việc cho các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý như luật sư, tư vấn viên trong các công ty, văn phòng luật, văn phòng công chứng trong và ngoài nước; chuyên viên pháp chế, tư vấn viên trong các công ty, doanh nghiệp có yêu cầu sử dụng nhân lực có chuyên môn cao về pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngân hàng, các tổng công ty trong và ngoài nước như:
+ Làm Luật sư sau khi tích luỹ đủ kinh nghiệm và có chứng chỉ theo quy định
+ Làm tại bộ phận pháp chế, bộ phận tư vấn cho tất cả các loại hình doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp hoạt động đúng luật pháp, bảo vệ được quyền lợi của mình khi giao dịch trong và ngoài nước, xử lí các vấn đề khi xảy ra tranh chấp.
+ Làm hoặc làm công tác nghiên cứu trong các Viện Nghiên cứu về Nhà nước và Pháp luật, Viện Kinh tế… Ngoài ra sinh viên còn có thể học nâng cao trình độ, học chuyên sâu sau khi tốt nghiệp.
– Nhóm 3: Làm việc tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, cao đẳng, đại học, các viện nghiên cứu;
– Nhóm 4: Làm việc cho các tổ chức phi chính phủ, liên chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế có các hoạt động liên quan đến các vấn đề pháp luật kinh tế.
2. Thời gian đào tạo : 4 năm (8 học kỳ )
Tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên có thể rút ngắn còn 3 năm hoặc kéo dài thời gian học tối đa đến 8 năm.
3. Khối lượng kiến thức toàn khoá (tính bằng số tín chỉ): 134 Tín chỉ, không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng.
4. Đối tượng tuyển sinh :
Những người đã tốt nghiệp Trung học phổ thông, hoặc tương đương theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học Duy Tân
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp :
– Tổ chức quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ
– Điều kiện tốt nghiệp:
Kết thúc khoá học, những SV có đủ các điều kiện sau thuộc diện xét tốt nghiệp:
+ Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập.
+ Không còn tín chỉ bị điểm không đạt.
+ Có các Chứng chỉ giáo dục quốc phòng và Chứng chỉ giáo dục thể chất.
- Điều kiện liên thông ngang :
SV được quyền liên thông ngang với đối với các ngành trong phạm vi các ngành được nhà trường đào tạo với điều kiện điểm trung bình chung tích lũy của các học kỳ tại thời điểm xét liên thông ngang không được thấp hơn 2,0; Đồng thời trong quá trình học liên thông ngang SV phải đảm bảo điểm TBC tích lũy ở ngành học chính và ngành học liên thông ngang không được thấp hơn 2,0.
6. Thang điểm : Quy chế đào tạo đại học theo học chế tín chỉ.
7. Nội dung chương trình:
7.1. Học phần giáo dục đại cương :
7.1.1.Học phần bắt buộc :
STT
Mã
SH
TÊN HỌC PHẦN
SỐ
Lý thuyết
Thực hành
TÍN CHỈ
Lý luận Mac-Lenin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
10
1
PHI
161
Những NLCB của CN Mac-Lenin 1
2
2
2
PHI
162
Những NLCB của CN Mac-Lenin 2
3
3
3
HIS
361
Đường lối CM Đảng Cộng Sản VN
3
3
4
POS
361
Tư tưởng Hồ Chí Minh
2
2
Khoa học xã hội và PP học tập
6
5
PHI
100
Phương pháp luận (gồm NCKH)
2
2
6
COM
101
Nói và trình bày (Tiếng Việt)
2
2
7
COM
102
Viết (Tiếng Việt)
2
2
Ngoại ngữ
16
8
ENG
116
Reading – Level 1
1
1
9
ENG
117
Writing – Level 1
1
1
10
ENG
118
Listening – Level 1
1
1
11
ENG
119
Speaking – Level 1
1
1
12
ENG
166
Reading – Level 2
1
1
13
ENG
167
Writing – Level 2
1
1
14
ENG
168
Listening – Level 2
1
1
15
ENG
169
Speaking – Level 2
1
1
16
ENG
216
Reading – Level 3
1
1
17
ENG
217
Writing – Level 3
1
1
18
ENG
218
Listening – Level 3
1
1
19
ENG
219
Speaking – Level 3
1
1
20
ENG
266
Reading – Level 4
1
1
21
ENG
267
Writing – Level 4
1
1
22
ENG
268
Listening – Level 4
1
1
23
ENG
269
Speaking – Level 4
1
1
Ngoài khối lượng kiến thức tiếng Anh như thiết kế, tùy theo trình độ SV có thể tham gia học Level 5.
24
ENG
366
Reading – Level 5
1
1
25
ENG
367
Writing – Level 5
1
1
26
ENG
368
Listening – Level 5
1
1
27
ENG
369
Speaking – Level 5
1
1
Toán-Tin học-KHTN-CN-MT:
14
28
MTH
100
Toán cao cấp C
3
2
1
29
CS
101
Tin học đại cương
3
2
1
30
CS
102
Tin học ứng dụng
3
2
1
Hướng nghiệp
2
31
DTE-LAW
102
Hướng nghiệp 1
1
1
32
DTE- LAW
152
Hướng nghiệp 2
1
1
33
Giáo dục thể chất
5
34
Giáo dục quốc phòng
165 tiết
7.1.2.Học phần tự chọn :
STT
Mã
SH
TÊN HỌC PHẦN
SỐ
Lý thuyết
Thực hành
TÍN CHỈ
Đạo đức và pháp luật ( Chọn 1 trong 2)
4
35
DTE
201
Đạo đức trong công việc
2
2
36
MED
268
Y đức
2
2
37
LAW
219
Nghề luật & đạo đức nghề luật 1
2
2
38
Khoa học xã hội (Chọn 2 trong 5)
4
39
AHI
391
Lịch sử kiến trúc phương Đông & Việt Nam
2
2
40
AHI
392
Lịch sử kiến trúc phương Tây
2
2
41
HIS
221
Lịch sử văn minh thế giới 1
2
2
42
HIS
222
Lịch sử văn minh thế giới 2
2
2
43
EVR
205
Sức khỏe môi trường
2
2
7.2. Học phần giáo dục đại cương ngành :
7.2.1.Học phần bắt buộc :
STT
Mã
SH
TÊN HỌC PHẦN
SỐ
Lý thuyết
Thực hành
TÍN CHỈ
Kiến thức đại cương khối ngành
8
8
44
ECO
152
Căn bản kinh tế vĩ mô
3
3
45
STA
225
Thống kê xã hội
3
3
46
MGT
201
Quản trị học
2
2
47
ACC
201
Nguyên lý kế toán 1
48
BNK
405
Nghiệp vụ bảo hiểm
Kiến thức đại cương ngành
49
LAW
261
Xây dựng văn bản pháp luật
3
3
50
HIS
213
Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam
2
2
51
LAW
105
Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật
3
3
52
LAW
210
Hiến pháp Việt Nam
2
2
53
LAW
230
Luật Hành chính
3
3
54
PHI
306
Lô gích học
3
3
55
LAW
290
Luật hình sự
3
3
56
LAW
388
Luật Hôn nhân và Gia đình
2
2
57
LAW
323
Công pháp quốc tế
2
2
58
LAW
325
Tư pháp quốc tế
2
2
59
LAW
336
Luật tố tụng dân sự
3
3
60
LAW
346
Luật tố tụng hình sự
3
3
61
LAW
296
Tranh tài giải pháp PBL
1
1
62
LAW
396
Tranh tài giải pháp PBL
1
1
63
LAW
496
Tranh tài giải pháp PBL
1
1
7.2.2.Học phần tự chọn :
STT
Mã
SH
TÊN HỌC PHẦN
SỐ
Lý thuyết
Thực hành
TÍN CHỈ
Chọn 1 trong 2
64
COM
384
Nghệ thuật đàm phán
2
2
65
COM
435
Quan hệ công chúng
2
2
7.3. Học phần chuyên ngành :
7.3.1. Học phần bắt buộc :
STT
Mã
SH
TÊN HỌC PHẦN
SỐ
Lý thuyết
Thực hành
TÍN CHỈ
66
LAW
208
Luật dân sự 1
2
2
67
LAW
308
Luật dân sự 2
2
2
68
LAW
358
Luật dân sự 3
2
2
69
LAW
207
Luật thương mại 1
2
2
70
LAW
307
Luật thương mại 2
2
2
71
LAW
283
Luật lao động
3
3
72
LAW
375
Luật tài chính
2
2
73
LAW
427
Luật ngân hàng
2
2
74
LAW
425
Luật chứng khoán
2
2
75
LAW
377
Luật đầu tư
2
2
76
LAW
376
Luật sở hữu trí tuệ
2
2
77
LAW
368
Luật đất đai
2
2
78
LAW
369
Luật môi trường
2
2
79
LAW
476
Luật thương mại quốc tế
2
2
7.3.2. Học phần tự chọn : Chọn 1 trong 4
STT
Mã
SH
TÊN HỌC PHẦN
SỐ
Lý thuyết
Thực hành
TÍN CHỈ
80
LAW
473
Luật phá sản
2
2
81
LAW
474
Luật cạnh tranh (& chống độc quyền)
2
2
82
LAW
477
Pháp luật bảo vệ người tiêu dùng
2
2
83
LAW
378
Luật kinh doanh bất động sản
2
2
7.4. Tốt nghiệp cuối khóa : 5 TC
STT
Mã
SH
TÊN HỌC PHẦN
SỐ
Lý thuyết
Thực hành
TÍN CHỈ
84
LAW
448
Thực tập tốt nghiệp
2
2
85
LAW
449
Khóa luận tốt nghiệp
4
4
Nguồn: https://sigma.edu.vn
Danh mục: Giáo Dục


![[:vi]TOP CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHẤT LƯỢNG[:]](https://sigma.edu.vn/wp-content/uploads/2024/06/cac-truong-dai-hoc-dao-tao-ky-thuat-xay-dung-1-350x150.jpg)

