CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 2021
I. THÔNG TIN TỔNG QUÁT
Bạn đang xem: Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Mở Tp.HCM
Tên chương trình tiếng Việt : Thạc sĩ Công nghệ sinh học
Tên chương trình tiếng Anh : Master of Biotechnology
Chuyên ngành đào tạo : Công nghệ sinh học
Mã ngành đào tạo : 8420201
Trình độ đào tạo : Thạc sĩ
Loại hình đào tạo : Chính quy
Thời gian đào tạo : 2 năm
Khối lượng kiến thức toàn khóa : 60 tín chỉ
II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ sinh học được thực hiện tại trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh, với mục tiêu của chương trình là đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ sinh học có kiến thức sâu, rộng và tiên tiến trong Công nghệ sinh học; những kỹ năng cần thiết và thái độ đúng đắn để phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực Công nghệ sinh học.
Chương trình học được xây dựng theo hai định hướng:
– Định hướng nghiên cứu, đào tạo chính quy
– Định hướng ứng dụng, đào tạo chính quy
2.2. Mục tiêu cụ thể
Chương trình đào tạo thạc sĩ Công nghệ sinh học của trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm cho học viên như sau:
Kiến thức:
PO.1: Kiến thức thực tế và lý thuyết sâu, rộng, tiên tiến trong Sinh học (Hóa sinh học, Sinh học phân tử của Tế bào, Miễn dịch học, Những tiến bộ trong công nghệ sinh học, Mô hình động vật trong nghiên cứu y sinh), Công nghệ (Công nghệ Tế bào, Công nghệ Gen, Công nghệ Protein – Enzyme, Công nghệ Lên men, Kỹ thuật phân tích hiện đại) và Sinh học tính toán (Thống kê sinh học, Tin-Sinh học).
PO.2: Kiến thức liên ngành về các lĩnh vực ứng dụng của Công nghệ sinh học trong Y – Dược, Nông nghiệp, Thực phẩm và Môi trường.
PO.3: Kiến thức chung về triết học, quản trị và quản lý để hỗ trợ thực hiện, giám sát nghiên cứu và phát triển sản phẩm Công nghệ sinh học.
Kỹ năng:
PO.4: Kỹ năng nhận thức và thực hành nghề nghiệp thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học, để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn tương xứng với vị trí nghề nghiệp.
PO.5: Kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn thuộc Công nghệ sinh học.
PO.6: Kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các hoạt động liên quan đến Công nghệ sinh học.
PO.7: Kỹ năng nghiên cứu phát triển và sử dụng các công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp liên quan đến Công nghệ Sinh học.
PO.8: Kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ, tương đương bậc 4/6 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
Mức tự chủ và trách nhiệm:
PO.9: Khả năng nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ sinh học.
PO.10: Khả năng thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác.
PO.11: Khả năng đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực Công nghệ sinh học.
PO.12: Khả năng quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực Công nghệ sinh học.
2.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ sinh học, học viên có khả năng đảm nhiệm các vị trí công tác đòi hỏi những kiến thức và kỹ năng chuyên sâu ngành Công nghệ sinh học như:
- Nhân viên quản lý, kỹ thuật viên, chuyên viên ở các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý có liên quan đến Công nghệ sinh học và Sinh học của các Bộ, Ngành, hoặc các địa phương;
- Phụ trách kỹ thuật, kiểm nghiệm, quản lý chất lượng sản phẩm (QC hoặc QA) tại các đơn vị sản xuất trong các lĩnh vực Nông, Lâm, Y – Dược, Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Môi trường;
- Nghiên cứu viên thuộc các lĩnh vực về Công nghệ sinh học, Sinh học ở doanh nghiệp, các viện nghiên cứu, trung tâm, cơ quan nghiên cứu của các Bộ, Ngành, các trường đại học;
- Cán bộ giảng dạy Công nghệ sinh học, Sinh học ở các trường Đại học, các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở;
- Tạo lập hoặc tham gia quản lý, điều hành trang trại, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các sản phẩm Công nghệ sinh học;
- Trưởng các bộ phận kinh doanh, tư vấn tại các đơn vị thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, y dược
- Tiếp tục học tập bậc nghiên cứu sinh trong và ngoài nước.
III. CHUẨN ĐẦU RA
Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo này được xác định theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể chuẩn đầu ra của chương trình này ở Bậc 7 theo khung 8 bậc. Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ sinh học, học viên đạt được:
Kiến thức:
PLO1. Phân tích, tổng hợp và đánh giá các vấn đề chuyên môn Sinh học (Hóa sinh học và/hoặc Sinh học phân tử của Tế bào, và/hoặc Miễn dịch học, Những tiến bộ trong công nghệ sinh học, Mô hình động vật trong nghiên cứu y sinh), Công nghệ (Công nghệ Gen và Công nghệ Tế bào, hoặc Công nghệ Protein – Enzyme, hoặc Công nghệ Lên men, Kỹ thuật phân tích hiện đại) và Sinh học tính toán (Thống kê sinh học, Tin-Sinh học).
PLO2: Phân tích, tổng hợp, đánh giá các vấn đề chuyên môn về một trong các lĩnh vực ứng dụng của Công nghệ sinh học trong Y – Dược, Nông nghiệp, Thực phẩm và Môi trường.
PLO3: Áp dụng các kiến thức thuộc lĩnh vực bổ trợ trong việc vận dụng, giải quyết các vấn đề chuyên môn.
Kỹ năng:
PLO4: Có kỹ năng nhận thức và giải quyết vấn đề chuyên môn phức tạp thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học.
PLO5: Có kỹ năng thực hành các kỹ thuật sinh học một cách chính xác và sáng tạo.
PLO6: Có kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn thuộc về Công nghệ sinh học.
PLO7: Có kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các hoạt động liên quan đến Công nghệ sinh học.
PLO8: Có kỹ năng nghiên cứu phát triển và sử dụng các công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp liên quan đến Công nghệ Sinh học.
PLO9: Có kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ, tương đương bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
Mức tự chủ và trách nhiệm:
PLO10: Có khả năng nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ sinh học.
PLO11: Có khả năng thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác.
PLO12: Có khả năng đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực Công nghệ sinh học.
PLO13: Có khả năng quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực Công nghệ sinh học.
IV. CHUẨN ĐẦU VÀO
4. Yêu cầu đối với người dự tuyển
4.1. Quy định về văn bằng, ngành học
4.1.1. Văn bằng, ngành học đúng, ngành phù hợp
Ứng viên có văn bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Công nghệ sinh học và Sinh học gồm: Công nghệ sinh học, Sinh học, Kỹ thuật sinh học, Sinh học ứng dụng.
4.1.2. Văn bằng, ngành học gần
- Nhóm ngành y học, dược học;
- Nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản;
- Nhóm ngành thú y;
- Nhóm ngành chế biến lương thực phẩm và đồ uống;
- Nhóm ngành khoa học môi trường;
- Ngành hóa học.
Các ứng viên thuộc các ngành gần* phải học bổ sung 3 môn (mỗi môn 3 tín chỉ):
(1) Sinh học Phân tử;
(2) Tế bào học;
(3) Vi sinh học đại cương;
*: Ứng viên ngành gần sẽ được xét miễn giảm từng môn học bổ sung này nếu cung cấp bảng điểm của chương trình đào tạo bậc Đại học nhằm chứng minh đã được học các môn học này.
4.1.3. Điều kiện dự thi
– Đã tốt nghiệp Đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi
– Người có bằng tốt nghiệp Đại học gần với ngành, chuyên ngành dự thi phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi. Ứng viên sẽ được miễn học bổ sung nếu đã học môn này trong chương trình đào tạo Cử nhân.
– Về kinh nghiệm: không yêu cầu.
– Về ngoại ngữ: có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
– Về sức khỏe: Có đủ sức khỏe thể chất lẫn tinh thần để học tập và viết luận văn.
– Về lý lịch: Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
4.1.4. Về thủ tục hồ sơ
Nộp hồ sơ đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định.
4.1.5. Hình thức thi tuyển
Trường ĐH Mở TPHCM tổ chức tuyển sinh Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ sinh học theo hình thức thi tuyển 3 môn sau:
- Môn 1: Sinh học đại cương (môn chủ chốt)
- Môn 2: Toán
- Môn 3: Ngoại ngữ
Yêu cầu đối với ứng viên đăng ký định hướng nghiên cứu:
- Tốt nghiệp đại học từ Khá trở lên
- Hoặc, có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập và nghiên cứu.
Trong trường hợp ứng viên có tổng điểm bằng nhau (sau khi cộng điểm ưu tiên, nếu có, thực hiện theo chính sách ưu tiên xét tuyển chương trình Thạc sĩ của Trường Đại học Mở TP.HCM) thì thí sinh trúng tuyển được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Ứng viên là nữ
- Ứng viên có điểm trung bình tích lũy bậc Cử nhân cao hơn;
- Ứng viên thuộc đối tượng được miễn thi kiểm tra ngoại ngữ
4.1.6. Các trường hợp miễn ngoại ngữ
- Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;
- Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;
- Có chứng chỉ ngoại ngữ của các cơ sở đào tạo ngoại ngữ và các trung tâm ngoại ngữ quốc tế có thẩm quyền, với yêu cầu như sau: Trình độ tiếng Anh: TOEFL ITP 450-499, TOEFL iBT 30-45, hoặc IELTS 4,0-5,0 trở lên, TOEIC 4 kỹ năng: Nghe 275-399, Đọc 275-384, Nói: 120-159, Viết 120-149, hoặc đạt trình độ 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam hoặc tương đương trong thời hạn hai năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ.
4.1.7. Đối tượng ưu tiên
a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a, Khoản này;
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.
4.1.8. Điều kiện trúng tuyển
- Tổng điểm xét tuyển phải đạt tối thiểu 5/10 điểm (sau khi đã cộng điểm ưu tiên, nếu có).
- Căn cứ vào chỉ tiêu đã được thông báo cho từng ngành, chuyên ngành đào tạo và tổng điểm hai môn thi, kiểm tra của từng thí sinh (không cộng điểm môn ngoại ngữ), hội đồng tuyển sinh xác định phương án điểm trúng tuyển.
- Trong trường hợp ứng viên có tổng điểm bằng nhau (sau khi cộng điểm ưu tiên, nếu có, thực hiện theo chính sách ưu tiên xét tuyển chương trình Thạc sĩ của Trường Đại học Mở TP.HCM) thì thí sinh trúng tuyển được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Thí sinh là nữ ưu tiên theo quy định tại Khoản 4, Điều 16 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 về các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới;
b) Ứng viên có điểm trung bình tích lũy bậc Cử nhân cao hơn;
c) Người được miễn thi ngoại ngữ hoặc người có điểm cao hơn của môn ngoại ngữ.
4.1.9. Điều kiện tốt nghiệp
a) Có đủ số tín chỉ tích lũy (60 tín chỉ bao gồm cả luận văn) theo quy định hiện hành;
b) Có đủ điều kiện bảo vệ luận văn theo quy định hiện hành;
c) Điểm luận văn đạt từ 5,5 trở lên;
d) Đã nộp luận văn được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên, có xác nhận của người hướng dẫn và chủ tịch hội đồng về việc luận văn đã được chỉnh sửa theo kết luận của hội đồng, đóng kèm bản sao kết luận của hội đồng đánh giá luận văn và nhận xét của các phản biện cho cơ sở đào tạo để sử dụng làm tài liệu tham khảo tại thư viện và lưu trữ theo quy định;
đ) Đã công bố công khai toàn văn luận văn trên website của cơ sở đào tạo;
e) Đối với định hướng nghiên cứu: Đã công bố ít nhất một bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong/ngoài nước hay kỷ yếu Hội nghị Khoa học chuyên ngành trong/ngoài nước, phản ánh nội dung chính của luận văn;
f) Điều kiện khác do cơ sở đào tạo quy định.
V. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:
5.1. Khái quát chương trình:
- Chương trình đào tạo (CTĐT) toàn thời gian với thời lượng thiết kế là 2.0 năm, kể cả thời gian làm luận văn/ đồ án;
- CTĐT chú trọng về hướng nghiên cứu và khả năng tiếp cận khoa học công nghệ mới của học viên;
- Đưa giảng dạy tình huống vào tất cả các môn học, các tình huống bám sát thực tế ứng dụng;
- Để được xét tốt nghiệp, học viên phải hoàn thành 60 tín chỉ, bao gồm cả luận văn, đồ án, chi tiết như sau:
Định hướng
Nghiên cứu
Định hướng
Ứng dụng
Thành phần kiến thức CTĐT
Số tín chỉ
%
Số tín chỉ
%
PHẦN 1. KIẾN THỨC CHUNG
Bắt buộc
8
13,33
8
13,33
PHẦN 2. KIẾN THỨC CƠ SỞ
Bắt buộc
10
16,67
10
16,67
Tự chọn
12
20,00
12
20,00
PHẦN 3. KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH
Bắt buộc
9
15,00
6
10,00
Tự chọn
6
10,00
9
15,00
PHẦN 4: LUẬN VĂN/ ĐỒ ÁN
Luận văn
15
25,00
Đồ án
15
25,00
Tổng số tín chỉ
60
100,00
60
100,00
5.2. Danh mục các học phần:
Mã học phần
Tên học phần
Khối lượng
(tín chỉ)
Phần chữ
Phần số
Tổng số
LT
TH
PHẦN 1: KIẾN THỨC CHUNG 8 tín chỉ
Bắt buộc (8 tín chỉ)
CON
501
Triết học
Philosophy
3
3
0
ECO
506
Ngoại ngữ
Foreign languages
5
2
3
PHẦN 2: KIẾN THỨC CƠ SỞ
Bắt buộc (4 học phần: 10 tín chỉ)
BIO
601
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Research Methodology
3
2
1
BIO
616
Chuyên đề luận văn, đồ án 1
Thesis, project topic 1
2
2
0
BIO
617
Chuyên đề luận văn, đồ án 2
Thesis, project topic 2
2
2
0
BIO
614
Phát triển sản phẩm CNSH
New Product development
3
3
0
Tự chọn (4 học phần: 12 tín chỉ)
BIO
602
Tin-Sinh học
Bioinformatics
3
2
1
BIO
603
Hóa Sinh
Biochemistry
3
2
1
BIO
604
Sinh học phân tử của Tế bào
Molecular Biology of the Cell
3
2
1
BIO
605
Miễn dịch học
Immunology
3
2
1
BIO
606
Công nghệ Tế bào
Cell Technology
3
2
1
BIO
607
Công nghệ Lên men
Fermentation Technology
3
2
1
BIO
608
Công nghệ Gen
Gene Technology
3
2
1
BIO
609
Công nghệ Protein – Enzyme
Protein – Enzyme Technology
3
2
1
PHẦN 3. KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH
Bắt buộc
Định hướng nghiên cứu (3 học phần: 9 tín chỉ)
BIO
618
Viết bài báo khoa học
Writing academic paper
3
3
0
BIO
619
Seminar chuyên ngành
Special seminar
3
0
3
BIO
620
Thực tập chuyên ngành
Lab practice
3
0
3
Định hướng ứng dụng (2 học phần: 6 tín chỉ)
BIO
618
Viết bài báo khoa học
Writing academic paper
3
3
0
BIO
619
Seminar chuyên ngành
Special seminar
3
0
3
Tự chọn (Định hướng nghiên cứu: 2 học phần: 6 tín chỉ; định hướng ứng dụng: 3 học phần: 9 tín chỉ)
BIO
610
Ứng dụng CNSH trong Y – Dược
Applied Biotechnology in Pharmaco- Medicine
3
2
1
BIO
611
Ứng dụng CNSH trong Nông nghiệp
Applied Biotechnology in Agriculture
3
2
1
BIO
612
Ứng dụng CNSH trong Thực phẩm
Applied Biotechnology in Food
3
2
1
BIO
613
Ứng dụng CNSH trong Môi trường
Applied Biotechnology in Environment
3
2
1
BIO
621
Mô hình động vật trong nghiên cứu y sinh
Animal models for biomedical research
3
2
1
BIO
622
Kỹ thuật phân tích hiện đại
Modern analytical techniques
3
2
1
BIO
623
Những tiến bộ trong công nghệ sinh học
Advances in Biotechnology
3
3
0
PHẦN 4. LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Định hướng nghiên cứu
BIO
702
Luận văn
Thesis
15
0
15
Định hướng ứng dụng
BIO
703
Thực tập thực tế
Field trip practice
6
0
6
BIO
704
Đồ án
Graduation project
9
0
9
VI. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO:
STT
MHP
Học phần
Tín chỉ
Học kỳ
Phần 1: Kiến thức tổng quát
Bắt buộc (8 tín chỉ)
1
CON501
Triết học
3
1
2
ECO506
Ngoại ngữ
5
1
Phần 2: Kiến thức cơ sở
Bắt buộc (10 tín chỉ)
3
BIO601
Phương pháp nghiên cứu khoa học
3
2
4
BIO616
Chuyên đề luận văn, đồ án 1
2
4
5
BIO617
Chuyên đề luận văn, đồ án 2
2
4
6
BIO614
Phát triển sản phẩm CNSH
3
2
Tự chọn (12 tín chỉ)
7
BIO602
Tin – Sinh học
3
2
8
BIO606
Công nghệ Tế bào
3
3
9
BIO607
Công nghệ Lên men
3
3
10
BIO608
Công nghệ Gen
3
1
11
BIO609
Công nghệ Protein – Enzyme
3
3
12
BIO603
Hóa Sinh
3
2
13
BIO604
Sinh học Phân tử của Tế bào
3
2
14
BIO605
Miễn dịch học
3
2
Kiến thức chuyên ngành
Bắt buộc: Định hướng nghiên cứu (9 tín chỉ), Định hướng ứng dụng (6 tín chỉ)
15
BIO618
Viết bài báo khoa học
3
3
16
BIO619
Seminar chuyên ngành
3
3
17
BIO620
Thực tập chuyên ngành
3
4
Tự chọn: Định hướng nghiên cứu (6 tín chỉ), Định hướng ứng dụng (9 tín chỉ)
18
BIO610
Ứng dụng CNSH trong Y – Dược
3
3
19
BIO611
Ứng dụng CNSH trong Nông nghiệp
3
3
20
BIO612
Ứng dụng CNSH trong Thực phẩm
3
3
21
BIO613
Ứng dụng CNSH trong Môi trường
3
3
22
BIO21
Mô hình động vật trong nghiên cứu y sinh
3
4
23
BIO622
Kỹ thuật phân tích hiện đại
3
4
24
BIO623
Những tiến bộ trong công nghệ sinh học
3
4
Phần 3: Luận văn tốt nghiệp (15 tín chỉ)
25
BIO702
Luận văn tốt nghiệp
15
5-6
26
BIO703
Thực tập thực tế
6
4
27
BIO704
Đồ án
9
5-6
Nguồn: https://sigma.edu.vn
Danh mục: Giáo Dục


![[:vi]TOP CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHẤT LƯỢNG[:]](https://sigma.edu.vn/wp-content/uploads/2024/06/cac-truong-dai-hoc-dao-tao-ky-thuat-xay-dung-1-350x150.jpg)

