CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 2021
- Đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo hiện nay
- Thông Báo Tuyển Sinh Cao Đẳng Từ Xa
- Top 6+ Trường đào tạo IT tốt nhất tại Việt Nam!
- Phân phối chương trình môn Tin học Tiểu học năm 2022 – 2023 Khung phân phối chương trình môn Tin học lớp 3, 4, 5
- Chương trình đào tạo ngành Thiết kế công nghiệp và đồ họa – Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN – Univeristy of Engineering and Technology
Mã ngành đào tạo : 8 58 03 02
Bạn đang xem: Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Mở Tp.HCM
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
2.1 Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Quản lý Xây Dựng của Trường Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh được thiết kế để cung cấp kiến thức, huấn luyện kỹ năng thực hành chuyên môn và kỹ năng quản lý cho học viên ngành quản lý xây dựng. Mục tiêu chung của chương trình đào tạo này là:
– Trang bị những kiến thức nâng cao – cốt lõi ở mảng quản lý xây dựng bao gồm quản lý dự án xây dựng, kinh tế đầu tư xây dựng và quản trị doanh nghiệp trong xây dựng; đồng thời huấn luyện những kỹ năng cần có cho học viên để trở thành những nhà quản lý chuyên nghiệp và năng động, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có trách nhiệm đối với xã hội và thành công trong môi trường cạnh tranh và hội nhập.
– Xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc để học viên có thể tiếp tục tự đào tạo, phát triển năng lực cá nhân và nâng cao khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.
2.2. Mục tiêu cụ thể.
Chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lý Xây dựng của Trường Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh nhằm trang bị các kiến thức, kỹ năng sau cho học viên:
1. Kiến thức
PO.1 Trang bị kiến thức nâng cao cốt lõi mảng quản lý dự án như các phương pháp phân tích định lượng trong quản lý, quản lý thi công xây dựng, việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo, kiểm soát quá trình thực hiện dự án đầu tư, quản lý chất lượng, quản lý chi phí, quản lý tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
PO.2 Trang bị kiến thức nâng cao cốt lõi mảng kinh tế đầu tư xây dựng như phân tích kinh tế trong xây dựng, thống kê và dự báo, đấu thầu và hợp đồng trong xây dựng, lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng.
PO.3 Trang bị kiến thức nâng cao cốt lõi mảng quản trị doanh nghiệp trong xây dựng như quản trị chiến lược, lập kế hoạch kinh doanh, quản lý thiết bị, quản lý vật tư, quản lý tài chính, quản lý chuỗi cung ứng và tồn kho, quản lý hệ thống thông tin công trình (BIM) và quản lý rủi ro.
2. Kỹ năng
PO.4 Giúp người học phát triển kỹ năng tư duy lý luận khoa học kỹ thuật trong thực hành công tác chuyên môn; phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp đánh giá dữ liệu và thông tin để phát hiện và ra quyết định giải quyết các vấn đề trong thực tiễn quản lý dự án, kinh tế đầu tư xây dựng và quản trị sản xuất và điều hành doanh nghiệp xây dựng.
PO.5 Giúp người học phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu khoa học, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học trong lĩnh vực quản lý xây dựng.
PO.6 Giúp người học phát triển kỹ năng sử dụng ngoại ngữ để tham khảo các tài liệu kỹ thuật nước ngoài dùng cho thiết kế, hoặc nghiên cứu sâu hơn tới cấp độ khoa học trong lĩnh vực quản lý xây dựng.
3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
PO.7 Giúp người học xây dựng năng lực thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác trong hoạt động nghề nghiệp
PO.8 Giúp người học xây dựng năng lực quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn nghề nghiệp
2.3. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:
Học viên sau khi tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ ngành Quản Lý Xây Dựng có thể làm việc:
1. Chỉ huy trưởng/ Chỉ huy phó công trình xây dựng
2. Chuyên gia tư vấn, giám đốc quản lý dự án
3. Chuyên gia quản lý thi công, quản lý công nghệ -thiết bị, năng suất và an toàn lao động trong xây dựng
4. Chuyên gia tư vấn giám sát và/ hoặc quản lý chất lượng, kiểm định công trình
5. Chuyên gia định giá, quản lý chi phí và tài chính, đấu thầu và hợp đồng trong xây dựng
6. Chuyên viên hoặc lãnh đạo sở ban ngành xây dựng (phòng quản lý đô thị, phòng xây dựng cơ bản, phòng đầu tư xây dựng,…)
7. Trưởng/ Phó ban quản lý dự án, phòng đầu tư xây dựng, phòng kinh tế đầu tư
8. Chuyên gia kinh doanh và quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất xây dựng (công ty sản xuất thép, công ty sản xuất vật liệu xây dựng, công ty kinh doanh bất động sản,…)
9. Giảng viên/Nghiên cứu viên tại các viện/trường về mảng Quản lý xây dựng
III. CHUẨN ĐẦU RA
Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo này được xác định theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 1982/QD-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể chuẩn đầu ra của chương trình này ở Bậc 7 theo Khung 8 bậc.
Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng, học viên đạt được:
Kiến thức
PO.1: Có kiến thức sâu, rộng trong lĩnh vực quản lý dự án.
PO.2:Có kiến thức sâu, rộng trong lĩnh vực kinh tế xây dựng
PO.3: Có kiến thức sâu, rộng trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp xây dựng
Kỹ năng
PO.4: Có đủ năng lực thực hành, sử dụng các công nghệ một cách linh hoạt và khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và ứng dụng trong lĩnh vực quản lý xây dựng; Có khả năng phân tích, tổng hợp đánh giá dữ liệu và thông tin để phát hiện và ra quyết định giải quyết vấn đề quản lý xây dựng
PO.5: Có khả năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quản lý xây dựng; Có khả năng truyền đạt tri thức, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học trong lĩnh vực quản lý xây dựng
PO.6: Có kỹ năng ngoại ngữ đạt mức tương đương bậc 4/6, Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam
Mức tự chủ và trách nhiệm
PO.7: Có khả năng thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp ngành quản lý xây dựng
PO.8: Có khả năng quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn nghề nghiệp trong chuyên ngành quản lý xây dựng
IV. CHUẨN ĐẦU VÀO
4.1. Đối tượng dự tuyển
Đối tượng tuyển sinh và công dân nước Việt Nam đáp ứng điều kiện sau:
o Có trình độ cử nhân thuộc ngành Kinh tế Xây Dựng hoặc ngành Quản lý Xây Dựng, hoặc trình độ cử nhân các ngành gần gồm các nhóm ngành: Xây dựng (75802xx), Kiến trúc và quy hoạch (75801xx), nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng (75101xx), Kinh Tế (73101xx), Kinh Doanh (73401xx) và Quản trị- Quản lý (73404).
o Những người tham gia dự tuyển có bằng cử nhân thuộc các nhóm ngành gần muốn dự tuyển cần phải học qua lớp chuyển đổi kiến thức gồm 2 học phần sau:
§ Học phần 1: Quản lý dự án xây dựng (3tc)
§ Học phần 2: Kinh tế xây dựng (3tc)
o Ứng viên sẽ được miễn học bổ sung nếu đã học môn này trong chương trình đào tạo đại học.
o Với các trường hợp khác với các đối tượng tuyển sinh nêu trên, Hội đồng chuyên môn có thể xem xét riêng.
4.2. Điều kiện dự tuyển
Đối tượng dự tuyển trình độ thạc sĩ là công dân Việt Nam đáp ứng được các điều kiện sau:
– Về văn bằng: Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc các ngành kể trên tại mục 4.1. Trường hợp văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành. Đối với thí sinh dự tuyển vào Chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu phải tốt nghiệp đại học loại khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực Quản lý xây dựng.
– Về kinh nghiệm: Không yêu cầu.
– Về lý lịch bản thân: Có lý lịch rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận; Có đủ sức khỏe học tập; Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời gian theo quy định của Nhà trường.
4.3. Thi tuyển
Trường ĐH Mở TPHCM tuyển sinh Chương trình Thạc sĩ Quản lý Xây dựng bằng cách thi tuyển 3 môn sau:
– Môn 1: Sức bền vật liệu (môn chủ chốt)
– Môn 2: Toán
– Môn 3: Ngoại ngữ
4.4. Điều kiện miễn ngoại ngữ
4.4.1. Thí sinh là công dân Việt Nam có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu học phần thi ngoại ngữ của Nhà trường
– Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài hoặc đào tạo liên kết với nước ở trong nước bằng tiếng Anh, được cơ quan có thầm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;
– Có bằng tốt nghiệp đại học trong nước ngành ngôn ngữ tiếng Anh;
– Có trình độ ngoại ngữ bậc 3/6 theo khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương còn trong thời hạn hai năm tính từ ngày cấp đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận, cụ thể:
Tiếng Anh
Ngoại ngữ khác
4.4.2. Thí sinh là công dân nước ngoài có chứng chỉ trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.
4.5. Điều kiện trúng tuyển
Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển phải đạt 50% của thang điểm đối với mỗi môn thi, kiểm tra.
– Căn cứ vào chỉ tiêu hàng năm, Hội đồng tuyển sinh sẽ quyết định phương án trúng tuyển.
– Trường hợp có nhiều thí sinh có tổng điểm bằng nhau (sau khi cộng điểm ưu tiên, nếu có, thực hiện theo chính sách ưu tiên xét tuyển chương trình Thạc sĩ của Trường Đại học Mở TP.HCM) thì thí sinh trúng tuyển được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
o Ứng viên nữ;
o Ứng viên có điểm trung bình tích lũy bậc đại học cao hơn;
o Ứng viên thuộc đối tượng được miễn thi kiểm tra ngoại ngữ.
4.6. Điều kiện tốt nghiệp
– Hoàn tất các học phần thuộc chương trình đào tạo;
– Hoàn tất luận văn/ đề án được Hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên;
– Đáp ứng các yêu cầu khác của Trường.
V. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chương trình đào tạo bao gồm 60 tín chỉ. Chương trình có 2 định hướng: định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng. Ứng viên dự tuyển Chương trình theo định hướng nghiên cứu phải có bằng đại học từ loại Khá trở lên, hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực Quản lý xây dựng.
5.1. Chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu
Mã học phần
Tên học phần
Khối lượng (tín chỉ)
Phần chữ
Phần số
Tổng số
LT
TH
PHẦN 1: KIẾN THỨC CHUNG
8
5
3
CON
501
Triết học
Philosophy
3
3
ECO
506
Ngoại ngữ
Foreign languages
5
2
3
PHẦN 2: KIẾN THỨC NGÀNH
37
37
2.1 Kiến thức cơ sở ngành
9
9
CMA
601
Kinh tế xây dựng nâng cao
Advanced construction economics
3
3
21CMA
602
Quản lý thi công xây dựng nâng cao
Advanced Construction Building Management
3
3
CON
703
Phân tích định lượng trong quản lý xây dựng
Quantitative analysis for construction management
3
3
Xem thêm : Chương trình liên kết quốc tế là gì? Hình thức liên kết phổ biến hiện nay
2.2 Kiến thức chuyên ngành bắt buộc
12
12
CMA
701
Lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng nâng cao
Advanced construction investment project appraisal
3
3
CON
716
Quản lý dự án xây dựng nâng cao
Advanced construction project management
3
3
CON
728
Quản lý kinh doanh và rủi ro trong xây dựng
Business operations and risk management in construction
3
3
CON
718
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Scientific research methodology
3
3
2.3 Chuyên đề chuyên ngành tự chọn (chọn tối thiểu 2 tín chỉ)
2
2
0
CMA
702
Chuyên đề Luật đấu thầu & hợp đồng trong xây dựng
Seminar on construction contract law and procurement
1
1
CMA
703
Chuyên đề Quản lý năng suất và an toàn lao động trong xây dựng
Seminar on productivity and safety management in construction
1
1
CMA
704
Chuyên đề Quản lý vận hành và chuỗi cung ứng trong xây dựng
Seminar on operations and supply chain management in construction
1
1
CMA
705
Chuyên đề Quản lý chất lượng trong xây dựng
Seminar on construction quality management
1
1
CMA
706
Chuyên đề Quản lý công nghệ và thiết bị trong xây dựng
Seminar on technology and equipment management in construction
1
1
CMA
707
Chuyên đề Quản lý công trường xây dựng
Seminar on job site management in construction
1
1
CON
722
Chuyên đề quản lý xây dựng
Seminar on construction management
1
1
2.4 Kiến thức chuyên ngành tự chọn (chọn tối thiểu 14 tín chỉ)
14
13
1
CON
729
BIM & tin học ứng dụng trong quản lý xây dựng
BIM & applied informatics in construction management
3
3
CMA
708
Quản lý chi phí và tài chính trong xây dựng
Cost and finance in construction management
3
3
CMA
709
Quản lý đô thị & phát triển bất động sản
Urban and real estate management
3
3
CMA
710
Phân tích dữ liệu và ra quyết định trong quản lý xây dựng
Data analysis & decision making in construction management
3
3
CMA
711
Thống kê và dự báo trong quản lý xây dựng
Statistics and forecasting in construction management
3
3
17
CON
604
Cơ học đất tới hạn
Critical state soil mechanics
4
3
1
CON
726
Động lực học kết cấu và động đất
Structural dynamics and earthquake engineering
4
4
CON
704
Kết cấu thép nâng cao
Advanced steel structures
3
3
CON
702
Kết cấu bê tông cốt thép nâng cao
Advanced reinforced concrete structures
3
3
PHẦN 3: LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
15
15
CMA
Luận văn (QLXD)
Thesis
15
15
TỔNG CỘNG
60
56
4
Ghi chú:
· Tất cả các môn học trong phần Kiến thức ngành đều bố trí tối thiểu thời lượng 1 tín chỉ cho đồ án/ dự án/ chuyên đề nghiên cứu tương ứng với nội dung môn học.
· Luận văn thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu được thực hiện trong thời gian ít nhất 06 tháng, tuân theo quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường đại học Mở Tp. HCM và có độ dài ít nhất 70 trang không kể mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục, kèm theo báo cáo từ phần mềm chống trùng lắp với tổng % trùng lắp cho phép là ≤27%.
· Luận văn thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu phải có kết quả công bố ít nhất là một bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học thuộc Danh mục Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước.
5.2. Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng
Mã học phần
Tên học phần
Khối lượng (tín chỉ)
Phần chữ
Phần số
Tổng số
LT
TH
PHẦN 1: KIẾN THỨC CHUNG
8
5
0
CON
501
Triết học
Philosophy
3
3
ECO
506
Ngoại ngữ
Foreign languages
5
2
3
PHẦN 2: KIẾN THỨC NGÀNH
37
37
2.1 Kiến thức cơ sở ngành
9
9
CMA
601
Kinh tế xây dựng nâng cao
Advanced construction economics
3
3
21CMA
602
Quản lý thi công xây dựng nâng cao
Advanced Construction Building Management
3
3
CON
703
Phân tích định lượng trong quản lý xây dựng
Quantitative analysis for construction management
3
3
Xem thêm : Chương trình liên kết quốc tế là gì? Hình thức liên kết phổ biến hiện nay
2.2 Kiến thức chuyên ngành bắt buộc
12
12
CMA
701
Lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng nâng cao
Advanced construction investment project appraisal
3
3
CON
716
Quản lý dự án xây dựng nâng cao
Advanced construction project management
3
3
CON
728
Quản lý kinh doanh và rủi ro trong xây dựng
Business operations and risk management in construction
3
3
CON
718
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Scientific research methodology
3
3
2.3 Chuyên đề chuyên ngành tự chọn (chọn tối thiểu 2 tín chỉ)
2
2
0
CMA
702
Chuyên đề Luật đấu thầu & hợp đồng trong xây dựng
Seminar on construction contract law and procurement
1
1
CMA
703
Chuyên đề Quản lý năng suất và an toàn lao động trong xây dựng
Seminar on productivity and safety management in construction
1
1
CMA
704
Chuyên đề Quản lý vận hành và chuỗi cung ứng trong xây dựng
Seminar on operations and supply chain management in construction
1
1
CMA
705
Chuyên đề Quản lý chất lượng trong xây dựng
Seminar on construction quality management
1
1
CMA
706
Chuyên đề Quản lý công nghệ và thiết bị trong xây dựng
Seminar on technology and equipment management in construction
1
1
CMA
707
Chuyên đề Quản lý công trường xây dựng
Seminar on job site management in construction
1
1
CON
722
Chuyên đề quản lý xây dựng
Seminar on construction management
1
1
2.4 Kiến thức chuyên ngành tự chọn (chọn tối thiểu 14 tín chỉ)
14
13
1
CON
729
BIM & tin học ứng dụng trong quản lý xây dựng
BIM & applied informatics in construction management
3
3
CMA
708
Quản lý chi phí và tài chính trong xây dựng
Cost and finance in construction management
3
3
CMA
709
Quản lý đô thị & phát triển bất động sản
Urban and real estate management
3
3
CMA
710
Phân tích dữ liệu và ra quyết định trong quản lý xây dựng
Data analysis & decision making in construction management
3
3
CMA
711
Thống kê và dự báo trong quản lý xây dựng
Statistics and forecasting in construction management
3
3
17
CON
604
Cơ học đất tới hạn
Critical state soil mechanics
4
3
1
CON
726
Động lực học kết cấu và động đất
Structural dynamics and earthquake engineering
4
4
CON
704
Kết cấu thép nâng cao
Advanced steel structures
3
3
CON
702
Kết cấu bê tông cốt thép nâng cao
Advanced reinforced concrete structures
3
3
PHẦN 3: LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
15
15
CMA
Thực tập tốt nghiệp (QLXD)
Internship
6
6
CMA
Đề án tốt nghiệp (QLXD)
Thesis
9
9
TỔNG CỘNG
60
56
4
Ghi chú:
Đề án tốt nghiệp theo định hướng ứng dụng được thực hiện trong thời gian ít nhất 03 tháng, tuân theo quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường đại học Mở Tp. HCM và có độ dài ít nhất 30 trang không kể mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục, kèm theo báo cáo từ phần mềm chống trùng lắp với tổng % trùng lắp cho phép là ≤27%.
VI.KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
Kế hoạch giảng dạy chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản lý Xây dựng trong 1 năm (3 học kỳ) và làm luận văn trong thời gian ít nhất 6 tháng(theo định hướng nghiên cứu); làm đề án tốt nghiệp trong thời gian ít nhất 3 tháng(theo định hướng ứng dụng), cụ thể:
HỌC KỲ 1
HỌC KỲ 2
HỌC KỲ 3
HỌC KỲ 4, 5
VII. Danh mục các học phần tương đương
STT
Chương trình đào tạo 2019
Chương trình đào tạo 2021
1
Quản lý xây dựng nâng cao (CMA602)
Quản lý thi công xây dựng nâng cao
(21CMA602)
Nguồn: https://sigma.edu.vn
Danh mục: Giáo Dục


![[:vi]TOP CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHẤT LƯỢNG[:]](https://sigma.edu.vn/wp-content/uploads/2024/06/cac-truong-dai-hoc-dao-tao-ky-thuat-xay-dung-1-350x150.jpg)

